Home
Thế giới xanh kỳ diệu | In |
Những người quan tâm đến sức khỏe trên toàn thế giới đang quay lưng với hương thơm quyến rũ của ly cà phê ban mai. Thay vào đó là một cốc nhỏ wheatgrass.
 
Những ”thực vật xanh” (blue-green plants) khác chẳng hạn như barley grass, tảo Spirulina, tảo Klamath đều là những vật liệu xanh đang được khám phá là có một năng lực kỳ diệu đối với sức khỏe con người, đặc biệt là đối với những người bị ung thư vì chúng khả năng giúp bệnh nhân đối phó tốt hơn đối với những tác động của hóa trị liệu (chemotherapy) và phóng xạ (radiation).
Dịch ép của những thực vật xanh kể trên khả năng làm sạch và cải thiện chất lượng của máu, làm giảm độ nhớt của máu, giúp máu lưu thông một cách tự do hơn, nhờ đó sẽ cải thiện quá trình oxy hóa trong cơ thể. Những dịch ép xanh (green juices) cũng tạo điều kiện dễ dàng cho bạch huyết cầu thực hiện chức năng của nó trong hệ miễn dịch. Dưới đây là những thực vật xanh mà người Úc sử dụng ngày càng nhiều để phòng và chữa bệnh cũng như bồi bổ cơ thể.
 
 Wheatgrass 
 
 Dịch ép wheatgrass thời gian gần đây đã trở thành một thức uống không thể thiếu được của giới sành điệu ở xứ kangaroo này. Đối với những người trước đây từng đặt niềm tin vào sức mạnh của ly cà phê để được sự tỉnh táo cho một ngày làm việc thì nay đã thay đổi ý định, thay vào đó là một chung nhỏ wheatgrass (cỡ 30ml).
 Nhu cầu sử dụng wheatgrass nay đã tăng 10 lần. Andy Ruwald, một chủ tiệm nước giải khát Sejuiced Juice ở Sydney thổ lộ rằng: “Khi tôi bắt đầu bán nước ép wheatgrass - đó là năm 1994, mỗi ngày tôi chỉ bán có 5 cốc, nhưng bây giờ, lúc lên đến 100 cốc mỗi ngày".
 Vậy thì điều gì đã làm cho wheatgrass “nổi đình, nổi đám” đến như vậy? Wheatgrass chứa một hàm lượng cao chlorophyll, các vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin E... Những thành phần này khả năng tiêu diệt các gốc tự do (vốn được cho rằng làm tăng sự suy thoái của hệ miễn dịch cũng như thúc đẩy quá trình lão hóa).
 Wheatgrass chứa nhiều loại enzym, 20 loại amino acids và khoảng 90 khoáng chất. Tất cả những chất này đều rất cần thiết cho các quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Wheatgrass cũng chứa một lượng lớn protein và sắt. Mỗi một cốc dịch ép 30ml wheatgrass một giá trị dinh dưỡng tương đương với 1,5-2kg rau cải xanh.
 Uống dịch ép wheatgrass hàng ngày sẽ giúp cơ thể một năng lượng cao hơn, đồng thời hạn chế được sự tăng cân ngoài ý muốn, điều hòa ruột, giúp tiêu hóa tốt hơn, đồng thời giúp cơ thể thâu nhận một số enzym thích hợp, tăng cường hệ miễn dịch, cân bằng hormone...
 Dịch ép wheatgrass còn giúp làm lành các vết loét (ulcers) và nhiễm trùng hệ hô hấp, giúp hạn chế những tác động có hại của tia X, giúp khôi phục lại độ kiềm tự nhiên của máu, dịch ép wheatgrass còn giúp loại bỏ những mùi hôi của cơ thể ( thể nhai một ít wheatgrass sau khi ăn hành, tỏi, hút thuốc...), giảm các bệnh ghẻ ngứa, giúp làm dịu da do phỏng nắng...
  
Chỉ một vấn đề nhỏ khi uống wheatgrass, đó là vị đắng của nó sau khi uống, một số quán giải khát đã khắc phục nhược điểm này bằng cách pha chế thêm mật ong, cam, chanh... 
 Vì dịch ép của wheatgrass rất nhiều chất dinh dưỡng nên bạn không cần phải uống nhiều, chỉ cần 30ml/ngày vào lúc bụng đói (uống thêm nhiều nước) và chờ ít nhất 30 phút sau mới được ăn hoặc uống các loại thức uống khác.
 
 Barleygrass 
 
 Nếu bạn muốn duy trì một dung mạo trẻ trung và cải thiện đời sống tình dục thì barleygrass quả thật là một “bửu bối”. Nó là một trong những sản phẩm huyền diệu nhất của thập niên. Nó giúp cải thiện sức chịu đựng, khả năng quan hệ tình dục cũng như giúp hạn chế những thói quen xấu hại cho cơ thể.
Barleygrass còn khả năng cải thiện cấu trúc da, làm giảm bớt sự thay đổi tính tình ở những người cao tuổi.
 
 GS Yasuo Hotta - một chuyên gia sinh học tại California - đã khám phá ra rằng barleygrass có chứa một chất liệu được đặt tên là P4D1, chất này có khả năng kháng viêm mạnh. Theo GS Hotta, P4D1 có khả năng ngăn chặn hoặc chữa trị những bệnh như viêm tụy tạng, viêm da, loét bao tử, tá tràng và những viêm loét ở những vùng xung quanh miệng. Một lợi điểm của barleygrass đang được quan tâm là thể phục hồi DNA của cơ thể.
 
 Cũng như wheatgrass, barleygrass chứa một hàm lượng cao vitamin và nhiều loại enzym. Dịch ép barleygrass có tính kiềm cho nên bản thân chúng thể cân bằng hệ thống acidic trong cơ thể, đặc biệt hữu ích trong một vài trường hợp thấp khớp (rheumatic) và viêm khớp (arthritic).
 Một số nhà chuyên môn đã xác nhận rằng barleygrass có thể kích thích sự giảm cân bằng cách tăng những enzym được sử dụng trong các quá trình chuyển hóa. Barleygrass chứa rất nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào chống lại những tác động nguy hiểm của những gốc tự do (free radicals). Thế thì tại sao với những đặc tính “ăn tiền” kể trên, barleygrass vẫn không được chuộng như wheatgrass? Câu trả lời thật đơn giản - bởi vì barleygrass quá đắng. Chính vì lẽ đó mà dịch ép barleygrass không được dùng rộng rãi. Tuy nhiên, dạng viên nén hoặc bột của nó thể mua dễ dàng ở các tiệm thực phẩm dưỡng sinh (health food shop) được bán rộng rãi khắp nơi trên toàn nước Úc.
 
 Tảo Spirulina 
 
 Spirulina là một loại tảo cấu trúc hiển vi với dạng xoắn, sống ở những vùng nước ngọt và đã được sử dụng hàng thế kỷ nay. Tảo spirulina được bán trên thị trường thường được trồng trong những ao hồ được kiểm soát một cách khoa học.
 Tảo Spirulina chứa các loại vitamin, các nguyên tố khoáng vi lượng, amino acids, enzyms và protein đồng thời cũng là nguồn cung cấp các chất chống oxy hóa, selenium, kẽm, sắt, vitamin nhóm B, vitamin E...
 
 Tảo spirulina khác với những thực vật xanh khác ở điểm nào. Theo Jason Bennett - Giám đốc kinh doanh và tiếp thị của một công ty chuyên sản xuất spirulina ở Newzealand thì tảo spirulina tốt hơn nhiều trong việc cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng toàn phần nhờ vào hàm lượng sắt cao, và được hấp thu dễ dàng gần như toàn bộ.
 Theo Bennett, những người sử dụng spirulina sẽ được gia tăng năng lượng, mạnh khỏe, sống lâu, đặc biệt hữu ích cho những người cao tuổi, những người thai và cho con bú, hoặc bất cứ người nào bị stress hay kiệt sức, thiếu sắt, ăn uống thất thường hoặc thể thao quá độ.
 
 Tảo Klamath 
 
 Đây là một dạng tảo xanh nguồn gốc từ hồ Klamath, Oregon (Hoa Kỳ). Đây là nơi đầu tiên trên thế giới mà tảo Klamath được tìm thấy.
 Klamath rất giàu β-caroten và chlorophyll, nhiều chuyên gia dinh dưỡng cho rằng đây là một trong những thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng nhất trên trái đất.
 Klamath được xem là một loại tảo ăn được thuộc hàng “sơn hào hải vị” và mang theo những bí ẩn về môi trường mà nó sống.
 Những hồ nước ngọt chứa một hàm lượng lớn khoáng chất cao quá mức bình thường nhờ vào các hoạt động núi lửa đã bao phủ diện tích xung quanh cách nay khoảng 7.000 năm. 17 dòng suối và sông dẫn vào hồ Klamath làm nên một kho thực phẩm thiên nhiên giàu chất dinh dưỡng nhất trên thế giới.
 Tảo được thu hoạch ngay tại hồ, rồi được đông lạnh để bảo quản các vitamin quí, các enzym và khoáng chất...
 Các sản phẩm chế biến từ tảo Klamath thể dùng chữa trị, ngăn ngừa bệnh tật, tăng khả năng sáng tạo và tập trung, làm vơi sự phiền muộn, cân bằng đường huyết, điều hòa cholesterol, giúp ăn ngon, làm chậm quá trình lão hóa...
 Bên cạnh những lợi ích trên, tảo Klamath còn được dùng để giúp giảm nhẹ những tác dụng phụ của hóa trị liệu, hạ huyết áp, cân bằng hormone đồng thời kích thích hệ miễn dịch.
 
 Vai trò của chlorophyll 
 
 Những thực vật xanh liệt kê trên, chúng đều chứa một hàm lượng cao chlorophyll. Vậy chlorophyll là gì và nó giúp ích gì cho cơ thể chúng ta?
 
 Chlorophyll là một sắc tố màu lục ở thực vật, đặc biệt là ở lá, giúp cây sử dụng ánh sáng mặt trời trong quá trình quang hợp, cho phép lá cây tạo tinh bột từ dioxyt carbon và nước. Không có dạng lấy năng lượng này, cây sẽ không thực hiện được các phản ứng phức tạp trong quá trình quang hợp. Thành phần chính của chlorophyll là magnesium, carbon, hydrogen, nitrogen, oxygen. Cấu trúc của nó tương tự cấu trúc haemoglobin trong máu và vì lý do này, chlorophyll được cơ thể hấp thu một cách dễ dàng. Riêng dối với cơ thể con người, chlorophyll những lợi điểm sau:
 
 1. Chức năng kiến tạo máu 
 
 Điểm khác biệt chính giữa cấu tạo chlorophyll và haemoglobin là nguyên tử trung tâm của chlorophyll là Mg, trong khi haemoglobin là sắt, vì thế chlorophyll đóng một vai trò quan trọng trong việc tái tạo máu, những nghiên cứu được thực hiện trên những loài động vật khác nhau đã cho thấy chlorophyll thể giúp hồng huyết cầu trở lại bình thường trong vòng 4-5 ngày điều trị bằng chlorophyll, dù rằng những động vật này đã được xác định là thiếu máu nghiêm trọng hoặc số lượng hồng cầu thấp.
 
 2. Tác động như một chất kháng sinh 
 
 Khoa học đã chứng minh rằng chlorophyll sẽ chặn đứng sự tăng trưởng và phát triển của vi khuẩn, nó sẽ hoạt động để tạo ra một môi trường không thuận lợi cho vi khuẩn tăng trưởng. GS Kapp và GS Gurney tại ĐH Loyola đã chứng minh rằng chlorophyll tan trong nước sẽ ức chế tác động của vi khuẩn.
 
 3. Tác dụng khử mùi 
 
 Khi chlorophyll được sử dụng với một liều lượng thích hợp thể giảm những mùi “khó ưa” xuất phát từ cơ thể bao gồm hơi thở hôi hoặc các sản phẩm bài tiết.

 

Ds Nguyễn Bá Huy Cường
 (Edith Cowan University- Australia )

 

Comments
Search
Only registered users can write comments!

3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."

 
Newer news items
Older news items
          Next Page>>
< Trước   Tiếp >

Naturland

Tài liệu về Naturland,
Sau đây là các tài liệu thông tin về Naturland Đức ( tài liệu tiếng Anh)
Quy trình đăng ký, nuôi trồng và sản xuất theo chất lượng của Naturland đề ra cho các lãnh vực sẽ được cập nhật thưởng xuyên, Nếu Quí vị có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp với  Công Ty Diệp Lục ( Chlorophyll Ltd. )
Newer news items
Older news items
<< Previous Page                    Next Page>>

Vermiculture, nuôi trùn

Trùn đất là loại động vật cần cho chăn nuôi nhất là nuôi gà vịt trong hộ gia đình . Nó là nguồn đạm tốt cho gà vịt.
 Theo Fosgate (1972) nếu trùn được sấy khô nghiền bột , nó là loại thúc ăn bổ sung đạm giàu protein , có các aminoaxít cân đối và một lượng khoán hợp lý. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của trùn đất cho thấy:

Môi trường

Thủy triều đỏ (red tide), hiện tượng nở hoa nước (water bloom) là thuật ngữ chỉ sự nở hoa của các loài vi tảo. Đây là hiện tượng tự nhiên xảy ra do mật độ tế bào vi tảo gia tăng lên đến hàng triệu tế bào/lít (thông thường có khoảng 10 - 100 tế bào vi tảo/ml, nhưng trong trường hợp “nở hoa” mật độ có thể lên trên 10.000 tế bào/ml)
Newer news items
Older news items
<< Previous Page